Tổng quan thị trường vật tư nông nghiệp tháng 9/2021

Trong tháng 9, giá nông sản có sự biến động tăng, giảm tùy thuộc vào từng mặt hàng.Các mặt hàng rau xanh, củ quả vụ hè có xu hướng tăng nhẹ, diện tích và sản lượng giảm dần vào cuối vụ thu hoạch.Nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng lương thực, thực phẩm, nông sản hàng hóa tăng trong thời gian dịp nghỉ lễ 2/9, ngày tựu trường và rằm Trung thu. Mức tiêu thụ các mặt hàng nông sản, thực phẩm tương đối ổn định.

Trong tháng 9, giá nông sản có sự biến động tăng, giảm tùy thuộc vào từng mặt hàng.Các mặt hàng rau xanh, củ quả vụ hè có xu hướng tăng nhẹ, diện tích và sản lượng giảm dần vào cuối vụ thu hoạch.Nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng lương thực, thực phẩm, nông sản hàng hóa tăng trong thời gian dịp nghỉ lễ 2/9, ngày tựu trường và rằm Trung thu. Mức tiêu thụ các mặt hàng nông sản, thực phẩm tương đối ổn định.

Bà con xã Háng Đồng, huyện Bắc Yên thực hành ủ chua thức ăn thô xanh dự trữ cho gia súc vào mùa đông.

Giá bán các loại gạo trong tháng 9 ít biến động.Gạo Phù Yên giá bán phổ biến 16.000-17.000đ/kg.Gạo Điện Biên mức giá tương đương với gạo Phù Yên, một số chợ bán cao hơn gạo Phù Yên từ 1.000-2.000đ/kg.Gạo nếp địa phương loại 1 giá bán 28.000-30.000đ/kg, gạo loại 2 có giá dao động từ 25.000-27.000đ/kg.

Các loại đậu đỗ: Giá bán tương đối ổn định so với tháng trước.Đậu xanh tách vỏ có giá 40.000-45.000đ/kg, đậu xanh nguyên hạt giá 35.000-40.000đ/kg.Đậu đen giá bán 35.000-40.000đ/kg.

Giá lợn: Trong tháng 9, giá lợn hơi giảm từ 9.000-10.000đ/kg so với cùng kỳ tháng 8; thời điểm cuối tháng,giá dao động từ 44.000-45.000đ/kg(lợn trại). Thịt lợn làm sẵn có sức tiêu thụ khá ổn định, giá bángiảm nhẹ từ 5.000-10.000đ/kg (tùy loại): Thịt nạc thăn, nạc mông phổ biến 125.000-130.000đ/kg; Thịt lợn mông, xương sườn, ba chỉ và các loại thịt khác giá bán từ 110.000-120.000đ/kg; Một số chợ giá bán thấp hơn từ 5.000-10.000đ/kg tùy loại.

Giá thịt bò tại các chợ trên địa bàn thành phố Sơn La và các huyện ít biến động, loại 1 phổ biến 240.000-250.000đ/kg; một số chợ chênh lệch so với mức phổ biến từ 5.000-10.000đ/kg.Thịt bò loại 2 giá bán từ 220.000-230.000đ/kg.

Giá các loại gia cầm cơ bản ổn định, sản lượng nuôi tăng mạnh phục vụ nhu cầu tiêu thụ dịp Tết Nguyên đán.Gà trống ta hơi cơ bản ổn định và phổ biến ở mức giá 130.000-140.000đ/kg, một số chợ giá bán cao hơn mức phổ biến từ 5.000-10.000đ/kg tùy từng loại gà.Gà mái ta hơi giá bán thấp hơn gà trống từ 10.000-15.000đ/kg và phổ biến mức giá từ 120.000-130.000đ/kg.Các loại gà nuôi công nghiệp, gà ta xuôi giá từ 75.000-85.000đ/kg.Ngan, vịt giá từ 70.000-90.000đ/kg tùy loại.

Trứng gia cầm và các loại thủy sản cơ bản giữ mức so với tháng trước.

 Các mặt hàng rau, củ:Trong tháng 9, giá một số mặt hàng rau, củ tăng từ 2.000-3.000đ/kg so với cùng kỳ tháng 8. Rau cải các loại, rau muống, bắp cải giá bán từ 10.000-12.000đ/kg. Mồng tơi, rau ngót, ngọn su su, quả bí đỏ, quả bầu, su su quả, cải thảo, mướp hương giá bán từ 15.000-18.000đ/kg. Quả bí xanh, dưa leo 12.000-15.000đ/kg. Mướp đắng, cà chua, khoai tây, đỗ cove có giá bán từ 18.000-20.000đ/kg.Khoai lang củ giá 17.000-20.000đ/kg.Khoai sọ có giá từ 25.000-30.000đ/kg.

Một số loại quả: Trong tháng 9, giá bán một số loại quả có biến động tăng hoặc giảm nhẹ so với tháng 8.Chanh quả tươi giá bán từ 15.000-18.000đ/kg.Dưa hấu Sài Gòn loại 1 giá bán dao động từ 25.000-26.000đ/kg.Thanh long miền nam giá từ 40.000-45.000đ/kg (tùy loại).Dứa quả 18.000-20.000đ/kg.Cam Sành loại 1 giá bán từ 45.000-50.000đ/kg.Bưởi hồng da xanh túi lưới có giá 50.000-55.000đ/kg (loại 1).Bưởi năm roi túi lưới giá bán 30.000-35.000đ/kg. Các sản phẩm Sơn La (quả tươi, loại 1): Thanh long có giá bán từ 25.000-30.000đ/kg; quả táo mèo giá bán từ 13.000-15.000đ/kg; quả ổi có giá từ 15.000-17.000đ/kg; quả na, hồng giòn giá bán từ 30.000-35.000đ/kg.

Giá cà phê: Giá cà phê thu mua tại TP Sơn La, Thuận Châu và Mai Sơn dao động từ 8.400-9.500đ/kg, một số nơi mức giá thu mua thp hơn tùy chất lượng quả và địa điểm thu mua.

Giá sản phẩm sữa tại Mộc Châu: Sữa tươi thu mua từ 11.000-12.000đ/kg tùy thuộc chất lượng, sữa tươi bán lẻ 20.000đ/kg, bánh sữa bán lẻ 150.000đ/kg.

Giá sản phẩm chè tạiCông ty Cổ phần chè Cờ đỏ Mộc Châu ít biến động:Chè khô hút chân không Ô Long loại 1 vẫn duy trì mức 1.000.000đ/kg. Giá thu mua chè búp tươi Shan tuyết 6.000đ/kg, chè búp tươi Kim Tuyên: 9.000đ/kg (cắt máy); 50.000đ/kg (búp 1 lá); 25.000đ/kg (búp 2 lá); chè ô long búp tươi 15.000đ/kg.

Dự báo thị trường nông sản và vật tư nông nghiệp tháng 10/2021

Giá thực phẩm tươi sống, đặc biệt là giá thịt lợn có xu hướng giảm nhẹ, nguồn cung tương đối ổn định, sức tiêu thụ giảm do người dân có xu hướng tiết kiệm chi tiêu.Giá các mặt hàng thủy sản, thịt gia cầm ít biến động, nguồn cung tương đối ổn định.

Giá thức ăn chăn nuôi và giá ngô hạt khô dùng cho chăn nuôi tăng, lượng mua bán tăng do người dân tái đàn trở lại.

Giá gạo trong tháng 10 ít biến động, sức tiêu thụcơ bản giữ mức.

Giá sản phẩm nông nghiệp qua chế biến gồm giá chè, sữa, cà phê ổn định, sức mua sẽ tăng trở lại sau khi tình hình dịch bệnh Cov-19 cơ bản được kiểm soát, các hoạt động sản xuất, kinh doanh được khôi phục và trở lại bình thường.

Giá vật tư nông nghiệp tăng nhẹ, nguồn cung phong phú và đa dạng, sức tiêu thụ trong tỉnh tăng mạnh./.

 

 

 

Tác giả:TTKN
Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang online: 18
  • Hôm nay: 181
  • Trong tuần: 5 384
  • Tất cả: 321773
  • Tất cả: 712
Đăng nhập