Điểm giá thị trường nông sản tuần qua (từ 16-22/10/2021)

Giá bán các loại gạo trong tuần ít biến động.Gạo Phù Yên giá bán phổ biến 16.000-17.000đ/kg.Gạo Điện Biên mức giá tương đương với gạo Phù Yên, một số chợ bán cao hơn gạo Phù Yên từ 1.000-2.000đ/kg.Gạo nếp địa phương loại 1 giá bán 28.000-30.000đ/kg, gạo loại 2 có giá dao động từ 25.000-27.000đ/kg.

 

Tuần qua, các mặt hàng nông sản hàng hóa, lương thực và thực phẩm giá ít biến động, nguồn cung đa dạng và phong phú, sức tiêu thụ các mặt hàng hoa quả tăng mạnh vào dịp cúng lễ ngày rằm tháng 9;riêng giá lợn hơi tăng từ1.000-2.000đ/kg so với tuần trước.

 


Làm đất chuẩn bị giống cho sản xuất vụ mới

tại xã Chiềng Đông, huyện Yên Châu.

Giá bán các loại gạo trong tuầnít biến động.Gạo Phù Yên giá bán phổ biến 16.000-17.000đ/kg.Gạo Điện Biên mức giá tương đương với gạo Phù Yên, một số chợ bán cao hơn gạo Phù Yên từ 1.000-2.000đ/kg.Gạo nếp địa phương loại 1 giá bán 28.000-30.000đ/kg, gạo loại 2 có giá dao động từ 25.000-27.000đ/kg.

Các loại đậu đỗ: Giá bán ổn định so với tuần trước.Đậu xanh tách vỏ có giá 40.000-45.000đ/kg, đậu xanh nguyên hạt giá 35.000-40.000đ/kg.Đậu đen giá bán 35.000-40.000đ/kg.

Giá lợn:Thời điểm cuối tuần,giá lợn hơi dao động từ 33.000-35.000đ/kg(lợn trại); tăng từ 1.000-2.000đ/kg so với tuần trước. Thịt lợn làm sẵn có sức tiêu thụ khá ổn định: Thịt nạc thăn, nạc mông phổ biến 100.000-110.000đ/kg; Thịt lợn mông, xương sườn, ba chỉ và các loại thịt khác giá bán từ 90.000-100.000đ/kg; Một số chợ giá bán thấp hơn từ 5.000-10.000đ/kg tùy loại.

Giá thịt bò tại các chợ trên địa bàn thành phố Sơn La và các huyện ít biến động, loại 1 phổ biến 240.000-250.000đ/kg; một số chợ chênh lệch so với mức phổ biến từ 5.000-10.000đ/kg.Thịt bò loại 2 giá bán từ 220.000-230.000đ/kg.

Giá các loại gia cầm cơ bản ổn định, sản lượng nuôi tăng mạnh.Gà trống ta hơi phổ biến ở mức giá 130.000-140.000đ/kg, một số chợ giá bán cao hơn mức phổ biến từ 5.000-10.000đ/kg tùy từng loại gà.Gà mái ta hơi giá bán thấp hơn gà trống từ 10.000-15.000đ/kg và phổ biến mức giá từ 120.000-130.000đ/kg.Các loại gà nuôi công nghiệp, gà ta xuôi giá từ 75.000-85.000đ/kg.Ngan, vịt giá từ 70.000-90.000đ/kg tùy loại.

Trứng gia cầm và các loại thủy sản cơ bản giữ mức so với tuần trước.

 Các mặt hàng rau, củ:Tuần qua, giá bán các loại rau củ cơ bản giữ mức so với tuần trước. Rau cải các loại, rau muống, bắp cải giá bán từ 10.000-12.000đ/kg. Mồng tơi, rau ngót, ngọn su su, quả bí đỏ, quả bầu, su su quả, cải thảo, mướp hương giá bán từ 15.000-18.000đ/kg. Quả bí xanh, dưa leo 12.000-15.000đ/kg. Mướp đắng, cà chua, khoai tây, đỗ cove có giá bán từ 18.000-20.000đ/kg.Khoai lang củ giá 17.000-20.000đ/kg.Khoai sọ có giá từ 25.000-30.000đ/kg.

Một số loại quả: Chanh quả tươi giá bán từ 15.000-18.000đ/kg. Dưa hấu Sài Gòn loại 1 giá bán dao động từ 25.000-26.000đ/kg.Thanh long miền nam giá từ 40.000-45.000đ/kg (tùy loại).Dứa quả 18.000-20.000đ/kg.Cam Sành loại 1 giá bán từ 45.000-50.000đ/kg.Bưởi hồng da xanh túi lưới có giá 50.000-55.000đ/kg (loại 1).Bưởi năm roi túi lưới giá bán 30.000-35.000đ/kg. Các sản phẩm Sơn La (quả tươi, loại 1): Thanh long có giá bán từ 25.000-30.000đ/kg; quả táo mèo giá bán từ 13.000-15.000đ/kg; quả ổi có giá từ 15.000-17.000đ/kg.

Giá cà phê: Giá cà phê thu mua tại TP Sơn La, Thuận Châu và Mai Sơn dao động từ 10.000-11.000đ/kg, một số nơi mức giá thu mua thp hơn tùy chất lượng quả và địa điểm thu mua.

Giá sản phẩm sữa tại Mộc Châu: Sữa tươi thu mua từ 11.000-12.000đ/kg tùy thuộc chất lượng, sữa tươi bán lẻ 20.000đ/kg, bánh sữa bán lẻ 150.000đ/kg.

Giá sản phẩm chè tạiCông ty Cổ phần chè Cờ đỏ Mộc Châu ít biến động:Chè khô hút chân không Ô Long loại 1 vẫn duy trì mức 1.000.000đ/kg. Giá thu mua chè búp tươi Shan tuyết 4.000đ/kg.Chè búp tươi Kim Tuyên cắt máy giá bán6.000đ/kg;chè búp 1 tôm 1 lá giá bán 50.000đ/kg,chè búp 2 lá có giá 25.000đ/kg.Chè Ô Long búp 1 tôm 1 lá giá bán 50.000đ/kg; chè búp tươi cắt máy có giá 15.000đ/kg./.

 

 

 

 

Tác giả:TTKN
Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang online: 22
  • Hôm nay: 944
  • Trong tuần: 11,039
  • Tất cả: 471,479
Đăng nhập