Đường dây nóng: (022).3852.133


Độ ẩm:
Sức gió:
Online:1
Hôm nay:3
Hôm qua:26
Trong Tháng:976
Tổng số: 118368

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Sơn La, thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản; về các dịch vụ công thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Lãnh đạo sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND, UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của HĐND tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu HĐND tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

c) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:

a) Các Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở

- Văn phòng ;

- Thanh tra;

- Phòng Tổ chức cán bộ;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Quản lý xây dựng công trình.

b) Chi cục trực thuộc Sở

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (đổi tên Chi cục Bảo vệ thực vật);

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y (đổi tên Chi cục thú y);

- Chi cục Kiểm lâm (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm);

- Chi cục Thủy sản;

- Chi cục Thủy lợi;

- Chi cục Phát triển nông thôn;

- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

c) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở

- Trung tâm Khuyến nông (chuyển giao 12 trạm Khuyến nông thuộc Trung tâm Khuyến nông về trực thuộc UBND các huyện, thành phố);

- Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản;

- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thuận Châu;

  - Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

d) Giải thể Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp.

3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật, Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh; Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.