Đường dây nóng: (022).3852.133


Độ ẩm:
Sức gió:
Online:1
Hôm nay:3
Hôm qua:26
Trong Tháng:976
Tổng số: 118368

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SƠN LA
Hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và PTNT Sơn La;

 

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH

          1. Vị trí địa lý

          Sơn La là tỉnh miền núi cao thuộc vùng Tây Bắc của Việt Nam có tọa độ địa lý từ 20039’ - 22002’ vĩ độ Bắc và 103011’ - 105002’ kinh độ Đông. Phía bắc giáp tỉnh Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái, phía đông giáp tỉnh Hòa Bình và Phú Thọ, phía tây giáp tỉnh Điện Biên, phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Tỉnh Sơn La cách thủ đô Hà Nội khoảng 320 km theo trục đường Quốc lộ 6.

          2. Diện tích - Dân số - Lao động

          - Diện tích tự nhiên là 14.174,44 km2, đứng thứ 3 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước, bắng 39% diện tích vùng Tây Bắc.

          - Dân số năm 2014 là 1.169.600 người với mật độ dân số trung bình 83 người/km2; Có 12 dân tộc anh em chủ yếu, trong đó dân tộc Thái 55%, dân tộc Kinh 18%, dân tộc Mông 12%, dân tộc Mường 8,4%, dân tộc Khơ Mú 1,89%, dân tộc Dao 1,82%....Dân số tập trung ở khu vực nông thôn chiếm 86,33% dân số, . Lao động toàn tỉnh năm 2014 là 734.740 người, chiếm 62,81% dân số toàn tỉnh. Phần lớn lao động trong tỉnh nằm ở khu vực nông thôn hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 87,12% so với tổng số lao động toàn tỉnh.

          3. Tổ chức hành chính

          Tỉnh Sơn La có một Thành phố và 11 huyện gồm: Vân Hồ, Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Sông Mã, Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La; Toàn tỉnh có 204 xã, phường, thị trấn trong đó có 188 xã, 09 thị trấn và 07 phường. Thành phố Sơn La là là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh; nằm trên trục đường quốc lộ 6 cách thủ đô Hà Nội 320 km.

II. THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SƠN LA

1. Chức năng nhiệm vụ

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức người lao động

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức người lao động của Sở hiện nay có 1001 người. Về trình độ chuyên môn: Thạc sỹ 67 người; Đại học 586 người; Cao đẳng 60 người; Trung cấp 252 người và 34 lao động khác (lái xe, tạp vụ). Về trình độ chính trị: Cao cấp và cử nhân 31 người; Trung cấp : 148 người và sơ cấp 84 người.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

- Lãnh đạo Sở: Có Giám đốc và 04 Phó Giám đốc 

- Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở có 05 phòng: Văn phòng Sở; Thanh tra Sở; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng QLXDCT

- Chi cục trực thuộc Sở có 7 đơn vị: Chi cục Trồng trọt - Bảo vệ thực vật; Chi cục Chăn nuôi - Thú y; Chi cục Kiểm lâm; ; Chi cục Thuỷ sản; Chi cục Thuỷ lợi; Chi cục Phát triển nông thôn; Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có 06 đơn vị: Trung tâm Khuyến nông; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thuỷsản; Ban Quản lý Rừng phòng hộ Thuận Châu;  Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng