Primary tabs

Quyết định Phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai Trên địa bàn tỉnh Sơn la từ năm 2010 đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

Sat, 12/22/2012 - 01:49
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công công trình; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể
UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH SƠN LA
–––––––––
 
Số: 713 /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––– 
    
Sơn La, ngày  29    tháng 03     năm 2011
 
                                                     QUYẾT ĐỊNH
 Phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai
Trên địa bàn tỉnh Sơn la từ năm 2010 đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
 
 


 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
 
         Căn cứ Luật tổ chức HĐND  và UBND ngày 26/11/2003;
         Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;
     Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 16/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược PCLB&GNTT đến năm 2020; Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro do thiên tai dựa vào cộng đồng; Quyết định 384/QĐ-TTg ngày 9/3/2006 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006-2020;
Căn cứ  Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 15/11/2008 của UBND tỉnh Sơn La về phê duyệt chương trình hành động thực hiện chiến lược PCLB&GNTT đến năm 2020; Quyết định số 1084/QĐ-UBND ngày 10/05/2010 của UBND tỉnh Sơn La về kế hoạch thực hiện đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng và một số nội dung căn cứ pháp lý khác có liên quan tới công tác PCLB&TKCN; Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 03/11/2008 của UBND tỉnh Sơn la về cho phép lập quy hoạch và Quyết định số 2210/QĐ-UBND ngày 16/08/2009 về Phê duyệt đề cương, dự toán quy hoạch phòng chống lũ, bão và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2010 đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ báo cáo kết quả thẩm định số 05/BCTĐ-HĐTĐ ngày 10/3/2011 của Hội đồng thẩm định dự án Quy hoạch PCLB&GNTT trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2010 đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
Xét tờ trình số 07 /TTr-SNN ngày 3/3/2011 của Sở Nông nghiệp &PTNT về việc Phê duyệt Quy hoạch PCLB&GNTT trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2010 đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2010 đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với nội dung chính sau:
          I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
          1. Muc tiêu
          Huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, nhằm giảm thiệt hại đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường, góp phần quan trọng bảo đảm phát triển bền vững kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của tỉnh.
          2. Nhiệm vụ
          Lập quy hoạch, phân vùng theo các cấp độ, đánh giá nguy cơ rủi ro thiên tai để từ đó làm cơ sở cho việc chủ động phòng tránh, chủ động di dời dân ra khỏi vùng nguy hiểm.
          Đề xuất các giải pháp phòng, chống lũ, giảm nhẹ thiên tai bằng giải pháp công trình và phi công trình cho các tuyến sông, suối thuộc địa bàn tỉnh Sơn La.
             Đề xuất các dự án, các công trình phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai ưu tiên đầu tư xây dựng trong từng giai đoạn.
          II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
          1. XÁC ĐỊNH LŨ THIẾT KẾ CỦA CÁC TUYẾN SÔNG SUỐI CHÍNH
            Căn cứ vào tình hình khí tượng Thuỷ văn, lượng mưa, tầng phủ và các điều kiện địa hình, địa chất, hệ số nhám lưu vực và độ dốc lòng sông … tính toán xác định lưu lượng lũ, mực nước theo các tần suất thiết kế tại một số vị trí xung yếu trên một số sông suối lớn trong tỉnh theo bảng sau:
          a) Suối Nậm La
          Bảng : Lưu lượng lũ theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
QmaxP=1%
(m3/s)
QmaxP=2%
(m3/s)
QmaxP=5%
(m3/s)
Hồ Bản Mòng
539.7
486.3
415.2
Cầu Trắng
702.7
633.2
540.6
Cầu Nậm La
791.0
712.9
     524.7
Bản Xẳng
871.1
794.8
593.2
         
          Bảng : Mực nước lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
HmaxP=1%
(m3/s)
HmaxP=2%
(m3/s)
HmaxP=5%
(m3/s)
Cầu Trắng
596.85
596.55
596.20
Cầu Nậm La
593.44
593.05
592.4
          b) Suối Sập
          Bảng: Lưu lượng lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Lưu lượng thiết kế P% (m3/s)
1
2
5
Bản Tà Vài
575
1255.8
1143.8
852.2
Tạ Khoa
835
1823.6
1661.0
1237.6
 
          Bảng : Mực nước lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Mực nước thiết kế P% (m3/s)
1
2
5
Bản Tà Vài
575
299.98
299.21
298.50
Tạ Khoa
835
228.14
226.56
224.87
          c) Suối Nậm Pàn
          Bảng: Lưu lượng lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Lưu lượng thiết kế P% (m3/s)
1
2
5
Hát Lót
370
1106.1
1007.5
750.7
Tà Xa
445
1330.3
1211.7
902.8
Tiến Xa
460
1375.2
1252.6
933.2
         
          Bảng : Mực nước lớn nhất theo các tần suất thiết kế.
Vị trí
Diện tích
(km2)
Mực nước thiết kế P%
1
2
5
Hát Lót
370
513.52
513.12
512.83
Tà Xa
445
498.78
498.37
497.77
Tiến Xa
460
494.01
493.57
491.62
          d)  Suối Muội
          Bảng 7: Lưu lượng lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Lưu lượng thiết kế P% (m3/s)
1
2
5
10
Bản Nà Lọ
86
346
323
289
261
Bản Đông
126
532
468
402
346
Bản Na Nam
219
854
751
645
555
         
          Bảng: Mực nước lớn nhất theo các tần suất thiết kế.
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Mực nước thiết kế P%
1
2
5
10
Bản Nà Lọ
86
613.80
613.77
613.73
613.70
Bản Đông
126
543.56
543.39
543.21
543.03
Bản Na Nam
219
514.63
514.49
514.33
514.19
          đ) Suối Tấc
          Bảng : Lưu lượng lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Lưu lượng thiết kế P% (m3/s)
1
2
5
10
Suối Chiếu
105
616
541
465
400
Nà Xá
134
765
578
497
423
Bảng Cang
161
831
731
627
540
Bản Đông
270
980
862
740
637
Nà Nghịu
274
1003
882
758
652
         
          Bảng: Mực nước lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Mực nước thiết kế P%(m)
1
2
5
10
Nà Xá
134
182.92
182.73
182.51
182.25
Bảng Cang
161
170.83
170.21
169.54
168.97
Bản Đông
270
142.19
142.16
142.04
141.87
Nà Nghịu
274
130.24
130.06
129.81
129.55
          e)sông Mã
          Bảng : Lưu lượng lớn nhất theo các tần suất thiết kế .
 
Vị trí
Diện tích
(km2)
Lưu lượng thiết kế P% (m3/s)
1
2
5
10
Nậm Công
868
1879
1534
1106
809
Nậm Ty
744
191
180
165
151
Xã Là
6430
6208
5025
3604
2657
          2. XÁC ĐỊNH CÁC VÙNG CÓ NGUY CƠ XẢY RA LŨ ỐNG, LŨ QUÉT, NGẬP LỤT, SẠT LỞ ĐẤT.
          2.1) Xây dựng bản đồ tiềm năng gây lũ quét và sạt lở đất
Xây dựng bản đồ cảnh báo lũ quét và trượt lở đất, trong quy hoạch này sử dụng phương pháp chồng chập bản đồ với sự trợ giúp của công nghệ GIS và phần mềm ARCGIS 9.1.
Kết quả của việc tính toán xây dựng bản đồ phân vùng cảnh báo lũ quét và trượt lở đất tỉnh Sơn La được đưa ra dưới 2 hình thức : Bản đồ và bảng biểu.
a) Dạng bản đồ.
- Bản đồ phân vùng cảnh báo lũ quét và sạt lở đất toàn tỉnh tỷ lệ 1/100.000
- Bản đồ phân vùng cảnh báo lũ quét và sạt lở đất chi tiết cho các huyện tỷ lệ 1/50.000.
          b) Dạng bảng biểu
Kết hợp với bản đồ phân vùng lũ quét, trong dự án quy hoạch đưa ra các bảng thông số 104 xã, phường, 333 bản nằm trong vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất cao gồm: Thành phố Sơn la:12 xã, phường,45 bản; Huyện Quỳnh Nhai: 11 xã, 27 bản; Huyện Mường La: 9 xã, 26 bản; Huyện Thuận Châu : 10 xã, 23 bản; Huyện Bắc Yên: 4 xã, 14 bản; Huyện Phù Yên:11 xã, 35 bản; Huyện Mai Sơn: 8 xã, 31 bản; Huyện Sông Mã: 15 xã, 43 bản; Huyện Yên Châu :7 xã, 30 bản; Huyện Mộc Châu: 15 xã, 59 bản; Huyện Sốp Cộp: 2 xã, 5 bản
          2.2) Xác định các vùng có nguy cơ xảy ra ngập lụt
Do đặc điểm của lũ trên các sông suối của tỉnh Sơn La có độ dốc lớn , thời gian lũ rút khá nhanh nên ở hầu hết các lưu vực sông không xảy ra tình trạng ngập úng kéo dài. Chỉ có khu vực thành phố Sơn La thuộc lưu vực suối Nậm La, khi có mưa lớn kéo dài xảy ra tình trạng ngập úng, nguyên nhân chính nước lũ trên suối Nậm La được thoát qua 5 cửa hang xuyên qua núi, cửa hang bị bồi lấp theo thời gian nên nước lũ thoát không kịp gây ngập úng. Trong dự án quy hoạch tính toán và xây dựng bản đồ ngập lụt vùng lưu vực suối Nậm La đoạn chảy qua thành phố Sơn La.
          Bảng : Diện tích ngập một số xã, phường bị ảnh hưởng theo các tần suất lũ thiết kế lưu vực suối Nậm la.
Đơn vị: ha
Các xã, phường ảnh hưởng
Mức độ ngập
(m)
Lũ thiết kế 5%
Lũ thiết kế 2%
Lũ thiết kế 1%
Hiện trạng
Hồ điều tiết
Hiện trạng
Hồ điều tiết
Hiện trạng
Hồ điều tiết
Chiềng
 Cơi
< 1.5
40.8
40.0
27.8
23.8
33.8
27.3
1.5 - 3.0
10.8
10.3
22.5
21.8
25.3
22.8
> 3.0
5.0
3.8
10.3
9.0
4.5
8.0
Tổng
56.5
54.0
60.5
54.5
63.5
58.0
 
 
 
 
 
 
 
 
Chiềng Lề
<1.5
25.3
24.8
26.3
25.5
25.5
23.8
1.5 - 3.0
35.5
34.8
36.8
35.3
38.0
37.8
3.0 - 4.5
9.8
8.8
10.3
10.0
11.0
10.0
>4.5
4.0
3.0
4.3
4.0
4.8
3.8
Tổng
74.5
71.3
77.5
74.8
79.3
75.3
 
 
 
 
 
 
 
 
Chiềng Xôm
<1.5
6.8
6.3
6.3
7.0
7.0
7.3
1.5-3
11.3
11.0
12.0
11.5
12.8
13.0
3-4.5
18.5
17.5
18.8
18.0
19.0
18.8
4.5-6
81.3
80.0
82.3
81.5
83.0
82.5
6-7.5
49.5
48.8
50.0
49.5
50.8
50.3
7.5-9
30.0
28.3
30.8
30.3
31.5
30.0
9-10.5
20.5
19.0
21.0
20.5
21.5
20.3
>10.5
38.8
35.8
39.0
37.5
39.5
38.3
Tổng
256.5
246.5
260.0
255.8
265.0
260.3
           
          3.1 Giải pháp công trình.
- Tổng số các vị trí đặt các trạm cảnh báo tự động
            + Trạm đo mưa tự động : 15 trạm
            + Trạm cảnh báo tự động :15 trạm
            + Thiết bị tự động tại Ban chỉ huy PCLB&TKCN : 5 bộ
 - Tổng số các vị trí đặt các trạm và cảnh báo bằng phương pháp thủ công.
            + Trạm đo mưa thủ công : 89 trạm
            + Hệ thống loa phát thanh : 89 bộ
- Tổng vị trí đặt biển cảnh báo lũ quét, sạt lở đất : 312 biển
         b) Nạo vét làm thông thoáng dòng chẩy
      Nạo vét, khơi thông dòng chảy rất quan trọng trong công tác PCLB&GNTT. Trước, trong và sau mùa lũ. Bên cạnh đó cần nạo vét mở rộng lòng dẫn, mở rộng cống thoát lũ, gia cố các hang thoát lũ, nắn dòng chảy vào những nút tiêu thoát tốt. Các vị trí, địa điểm cần được khai thông đường thoát lũ trên địa bàn tỉnh như sau:
- Nạo vét và gia cố các hang thoát lũ suối Nậm La bao gồm: Hang Lả Mường, hang Phai Luông, hang Phai Lỉ, hang Bom Bai và hang Bản Sẳng;
- Nạo vét lòng suối Nậm La đoạn từ cầu Mé Ban đến bản Ái;
- Đào hầm thoát lũ đèo Cao Pha cuối suối Nậm La với chiều dài 3.645km, lưu lượng thiết kế 1.442 m3/s.
- Nạo vét khơi thông dòng chẩy đoạn suối Chiềng Sinh- Suối Nậm la.
- Nắn dòng một số đoạn trên suối Muội
- Nạo vét và gia cố hang thoát lũ suối Muội khu vực bản Phé - Chiềng Ngàm - huyện Thuận Châu;
- Mở rộng các cống qua các trục đường liên huyện 105 (Sơn La đi sông Mã), tuyến đường 101 (Mộc Châu đi Tà Mộc), tuyến đường 102 (Mộc Châu đi Pa Hang), 104 (Cò Nòi đi Chờ Lông), 106 Sơn La đi Mường La, 103 Tạ Khoa đi Cò Nòi.
  c) Xây dựng và nâng cấp cải tạo các hồ chứa nước để điều tiết lũ, hạn chế tác hại của lũ quét.( Theo quyết định số 289/QĐ-UBND ngày 15/2/2011 phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi tỉnh Sơn la giai đoạn 2011-2020)
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Sơn La có 87 hồ chứa lớn nhỏ cung cấp nước tưới và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng. Để tăng cường năng lực phòng lũ, cần phải nâng cấp cải tạo những hồ chứa đã xuống cấp và xây dựng mới thêm 52hồ chứa, đồng thời dự kiến xây dựng mới hồ chứa Pa Ma trên sông Mã diện tích lưu vực 3.460km2 là hồ chứa lợi dụng tổng hợp có tác dụng phòng chống lũ cho hạ du, phát điện và kết hợp tưới, với dung tích hồ khoảng 900 triệu m3, có tác dụng chống lũ có hiệu quả cho vùng hạ du sông Mã.
d) Xây dựng hệ thống công trình kè bờ một số suối
- Tổng chiều dài kè suối chính : 69 km
- Tổng chiều dài kè chi lưu của suối chính :25 km
- Kết cấu: Bê tông cốt thép hoặc đá xây 100#
           Riêng Đối với sông Đà: Khi hồ chứa Sơn La đi vào vận hành sẽ làm cho chế độ thủy lực, thủy văn và lòng dẫn của thượng và hạ lưu đập có những thay đổi căn bản, đặc biệt là khi vận hành công trình xả lũ với lưu lượng lớn, làm cho 2 bờ sông phía sau của Nhà máy Thuỷ điện Sơn la mất ổn định gây sạt trượt, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Do đó khi xây dựng những công trình dân sinh kinh tế tại khu vực này nên chọn vị trí cách xa bờ sông, khi thiết kế công trình cần khảo sát kỹ để công trình ổn định và phát huy hiệu quả (có dự án riêng )
          Để đảm bảo tốt công tác phục vụ cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra thiên tai,cần thiết  nâng cấp các tuyến đường theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp IV miền núi và GTNT loại A,B.
          Đường liên xã, đường vào các khu dân cư nằm trong vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất gồm : Thành phố Sơn La: Chiềng Đen, Chiềng Cọ, Hua La; Huyện Mộc Châu: Chiềng Sơn, Chiềng Xuân – Xuân Nha ,Tân Xuân; Huyện Yên Châu: đường liên xã và các cầu treo khu vực dọc suối Sập: từ Sập Vạt đến Chiềng Hặc; Huyện Mai Sơn: các cầu treo trên địa bàn xã Mường Bon, Mường Bằng;Huyện Thụân Châu: các tuyến đường khu tái định cư Tòng Cọ - Bó Mười, Bó Mười - Liệp Tè, Cò Mạ - Mường Bám, các cầu treo trên địa bàn các xã Chiềng Ngàm, Tông Lệnh; Huyện Quỳnh Nhai: các tuyến đường Mường Giôn - Chiềng Khay, cầu treo trên địa bàn các xã Liệp Muôi, Chiềng Sại; Huyện Mường La: đường thi công các công trình thuỷ điện Huổi Quảng, suối Chiến, cầu treo trên địa bàn các xã Chiềng San, Chiềng Hoa, Tạ Bú, Mường Bú.; Huyện Phù Yên: các tuyến đường cầu treo trên địa bàn dọc suối Tấc;  Huyện Sốp Cộp: các tuyến đường liên xã, dân sinh, cầu treo trên địa bàn các xã Nậm Lạnh, Mường Lạn, Púng Bánh; Huyện Sông Mã: các tuyến đường liên xã nội huyện; Huyện Bắc Yên: các tuyến đường liên xã nội huyện
Sử dụng giải pháp phun bê tông có cốt thép lên mái dốc kết hợp xếp rọ đá ở chân mái dốc tăng cường ồn định.
          3.2 Giải pháp phi công trình
                a) Di dânra khỏi vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất.
    Theo số liệu dự án "Rà soát, bổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư tỉnh Sơn La giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2015" tổng số hộ cần di chuyển dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao và rất cao xảy ra lũ quét là 210 điểm với tổng số 2.298 hộ.      
          b) Trồng và bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đặc biệt là rừng đặc dụng và phòng hộ đầu nguồn.
Phấn đấu đến 2015 tỷ lệ độ che phủ của rừng đạt 60% và đến 2020 đạt 70%.
          - Tổ chức tập huấn nâng cao ý thức của cộng đồng trong phòng tránh lũ quét và thiên tai
                - Xây dựng các dạng thức tuyên truyền thông tin cho từng đối tượng.
          4. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CÁC LOẠI THIÊN TAI KHÁC.
          4.1 Giải pháp phòng chống sương muối cho cây trồng.
          Nguyên tắc chung của biện pháp phòng và chống sương muối là giữ cho nhiệt độ mặt đất không xuống quá thấp, những biện pháp thường dùng là:
          - Hun khói: Dùng rạ rơm, cỏ ẩm chất thành những đống ở góc ruộng nơi đầu gió, đốt âm ỉ để tỏa ra nhiều khói nhằm hạn chế bức xạ hữu hiệu của măt đất.
          - Tưới nước: Nhằm làm đất ẩm thêm, tăng cường khả năng giữ nhiệt và độ dẫn nhiệt. Ở những nơi đất thấp có thể bơm nước vào ruộng để hạn chế mặt đất bức xạ nhiệt.
          - Phủ đất: Dùng rơm rạ, bèo, cỏ mục phủ lên mặt đất để làm giảm khả năng bức xạ nhiệt khiến cho đất đỡ lạnh đi
          - Chọn giống có khả năng chịu lạnh cao, ít bị tác hại của sương muối.
          - Xê dịch thời vụ gieo trồng để tránh thời kỳ thường xuất hiện sương muối.
          - Trồng  rừng phòng hộ chống hướng gió lạnh, bố trí mật độ cây trồng hợp lý.
          - Quy hoạch phát triển nguồn nước, bao gồm các biện pháp công trình và phi công trình; gắn với việc bảo vệ, phát triển rừng và khả năng tái tạo nguồn nước.
          - Lập kế hoạch điều hoà, phân phối tài nguyên nước cho từng lưu vực sông trên cơ sở cân đối khả năng nguồn nước và nhu cầu khai thác.
          - Xây dựng chính sách, cơ chế quản lý, vận hành, điều hoà phân phối nguồn nước các hồ chứa lớn đa mục tiêu để tạo một nguồn cung cấp an toàn và hiệu quả cao nhất phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng của các ngành, địa phương trong mùa cạn kết hợp với phòng chống lũ,.
          - Quy định thứ tự ưu tiên chia sẻ nguồn nước theo đối tượng sử dụng nhằm bảo đảm lợi ích chung (sinh hoạt, chăn nuôi, thuỷ sản, nông nghiệp, công nghiệp…) và theo mức độ hạn hán thiếu nước.
          - Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước : Cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước….
          - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với khả năng nguồn nước ở mỗi vùng mỗi lưu vực sông, điều kiện tự nhiên. Xây dựng các mô hình với các loại cây, con đã được thử nghiệm có khả năng chịu khô hạn, tiêu thụ ít nước.
          - Khuyến khích các kỹ thuật và công nghệ thúc đẩy việc dùng nước tiết kiệm, sử dụng tuần hoàn, tái sử dụng và giảm thiểu ô nhiễm nước.
          - Trước mùa giông tố, lốc, cưa chặt các cành cây to gần nhà, kiểm tra , chằng buộc mái nhà, các hệ thống cột điện…; Chuẩn bị các vật dụng cần thiết như áo mưa, lương thực, thực phẩm, chất đốt, hầm trú ẩn …
          - Theo dõi các thông báo về thời tiết khí hậu.
          - Khi có giông tố lốc xẩy ra: Tìm nơi trú ẩn an toàn, không trú dưới các cây to,dưới các đường điện, tạm ngừng mọi công việc ngoài trời trên sông nước. Không được lội qua suối, vượt sông lúc đang có dông lốc mưa lớn, mưa đá ập tới (vì có lũ ập tới, có sóng to gió lớn)…
          5. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN- NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ.
            5.1. Nhu cầu vốn
TT
Nội dung
Kinh phí ( tỷ đồng)
 
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
3.588
1
Xây dựng hệ thống kè chống lũ và sạt lở bờ sông, suối 
1.374
2
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới đường giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn chống lũ
1.000
3
Nạo vét lòng sông suối làm thông thoáng dòng chảy
394
4
Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất 
18
5
Chống sạt trượt đất, đá rơi trên các tuyến đường giao thông
100
6
Di dân tái định cư các vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất
47
7
Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. (Phần kinh phí này đã được tính trong dự án quy hoạch phát triển rừng đến năm 2020) 
651
8
Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, tập huấn về phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai
4
I
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011-2015
2.163
1
Xây dựng hệ thống kè chống lũ và sạt lở bờ sông, suối 
835
2
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới đường giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn chống lũ
500
3
Nạo vét lòng sông suối làm thông thoáng dòng chảy
300
4
Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất 
14
5
Chống sạt trượt đất, đá rơi trên các tuyến đường giao thông
100
6
Di dân tái định cư các vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất
47
7
Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. (Phần kinh phí này đã được tính trong dự án quy hoạch phát triển rừng đến năm 2020) 
365
8
Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, tập huấn về phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai
2
II
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016-2020
1.425
1
Xây dựng hệ thống kè chống lũ và sạt lở bờ sông, suối 
539
2
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới đường giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn chống lũ
500
3
Nạo vét lòng sông suối làm thông thoáng dòng chảy
94
4
Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất 
4
5
Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. (Phần kinh phí này đã được tính trong dự án quy hoạch phát triển rừng đến năm 2020) 
286
6
Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, tập huấn về phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai
2
 
          5.2. Nguồn vốn huy động
          a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
          - Nguồn vốn đầu tư về phòng chống thiên tai và chống biến đổi khí hậu
          - Nguồn vốn ngành giao thông đối với công trình chống sạt lở ta luy đường giao thông
          - Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm
          - Nguồn vốn hỗ trợ mục tiêu và các chương trình mục tiêu
          - Nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn khác
          b) Nguồn vốn dân cư, tư nhân trong và ngoài tỉnh
          Tập trung huy động,khuyến khích đầu tư vào các công trình phòng chống lũ. Huy động các nguồn lực từ nhân dân và các tổ chức nhằm xã hội hoá công tác phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh.
          c) Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
          Vốn từ nguồn tài trợ ODA của nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội và phòng chống thiên tai; Vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ cho lĩnh vực phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai.
6. CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU ( 2011 - 2013).
 
TT
Danh mục dự án, công trình
Địa điểm XD
Quy mô công trình
Kinh phí(tỷ đồng)
Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất tại những vùng có nguy cơ rất cao
Toàn tỉnh
 
14,08
2
Xây dựng hệ thống kè phòng chống lũ kết hợp với chỉnh trang đô thị dọc theo suối Nậm La
Thành phố Sơn La
16,9km
544,5
3
Nạo vét, khơi thông các cửa hang thoát lũ lưu vực suối Nậm La (Hang Lả Mường, Phai Luông, phai Lỉ, Bom Bai, Bản Sẳng)
Thành phố Sơn La
 
10
4
Hoàn thành việc di dân ra khỏi vùng có nguy cơ ngập lụt, lũt quét và sạt lở đất
Toàn tỉnh
2.298 hộ
47,26
5
Xây dựng hệ thống kè chống lũ suối Tấc, Muội, Nậm Pàn
 Mai Sơn, Phù yên, Thuận châu
7km
70
6
Xây dựng kè chống lũ thuộc thị trấn Phiêng Lanh
Huyện Quỳnh Nhai
2km
20
 
Tổng giai đoạn 2011 - 2013
 
 
705,84
 
          7. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.
          7.1 Nguồn gây tác động
- Lượng chất thải rắn sinh ra do quá trình thi công: Khi tiến hành xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình phòng chống lũ sẽ tạo ra một khối lượng đất đào đắp lớn, khối lượng đất thừa đó sẽ làm thay đổi chất lượng đất ở các khu vực được chọn làm bãi thải.
- Lượng vật liệu phế thải phát sinh do quá trình di dân giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng các công trình phòng chống lũ như nhà cửa, cây cối, các công trình hạ tầng dân sinh… sẽ tạo ra một lượng chất thải rắn lớn làm ảnh hưởng đến môi trường và hệ sinh thái vùng dự án.
- Quá trình thi công thường tiến hành vào mùa khô, lưu lượng dòng chảy nhỏ nên dễ bị ảnh hưởng xấu của lượng nước thải, rác thải trong quá trình thi công gây ô nhiễm cục bộ.
- Khí thải từ các phương tiện thi công như máy xúc, ủi… sẽ làm ô nhiễm cục bộ môi trường thi công và vùng xung quanh; Lượng khí thải do hoạt động giao thông trên các tuyến đê, bối mới trong giai đoạn vận hành cũng gây ô nhiễm môi trường sống; Tiếng ồn từ các máy móc thi công
- Hạn chế xảy ra lũ quét và sạt lở đất, tăng khả năng tiêu thoát lũ, ngập úng và thiệt hại do lũ lụt trong mùa mưa lũ.
- Sau khi quy hoạch thì những tác động xấu đến môi trường nói chung và môi trường nước các sông, suối trên địa bàn tỉnh sẽ giảm do có phương án phòng và tránh lũ quét và sạt lở đất hợp lý như khơi thông dòng chảy, trồng rừng…
- Môi trường không khí khu vực ven sông, suối cũng trở nên trong lành hơn do khi xây dựng các công trình chống sạt lở bờ sông suối thường kết hợp với chỉnh trang đô thị và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh, tạo cảnh quan.
- Khi thực hiện các giải pháp quy hoạch, nguy cơ xảy ra thiên tai và thiệt hại do thiên tai được giảm xuống, nhà nước không phải đầu tư nguồn vốn khắc phục những hậu quả do thiên tai gây ra, nhân dân được cảnh báo không xây dựng các công trình hạ tầng ở những khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất cao, được báo động kịp thời khi có lũ quét xảy ra nên đời sống kinh tế xã hội ổn định và phát triển hơn.
- Đất canh tác màu mỡ hai bên sông, suối không bị mất do sạt lở bờ cũng góp phần ổn định và phát triển kinh tế vùng nông thôn trong toàn tỉnh.
7.3 Các giải pháp giảm thiểu tác động do xây dựng các công trình gây ra.
- Khi thi công các công trình mới phải chú ý đến vấn đề mở đường, bố trí các bãi vật liệu... sao cho ảnh hưởng đến dân trong vùng là ít nhất.
- Xây dựng hệ thống tiêu thoát và xử lý nước thải trước khi đổ vào sông, suối để tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh.  
- Đối với các khu vực có khối lượng nước thải, rác thải lớn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao cần phải có bộ phận xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống tiêu thoát chung.
- Tại khu vực nhà máy nước trên địa bàn, cần có kế hoạch bảo vệ, chống ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước tại đây như khoanh rừng đầu nguồn, tạo khu cách ly vệ sinh, đảm bảo vị trí thu nước không chịu tác động của hoạt động xây dựng, nước thải, chất thải rắn của dân cư những vùng xung quanh.
          - Thườngxuyên kiểm tra việc tuân thủ thực hiện Luật môi trường đối với các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiệm.
          - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về lũ, bão và các chỉ thị pháp lệnh về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai của nhà nước đến người dân.
8. HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG.
         Khi các giải pháp đề xuất trong quy hoạch được thực hiện, công tác phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh sẽ chủ động hơn, nhất là công tác phòng chống lũ quét,sạt lở đất và các dạng thiên tai khác.
        8.1 Hiệu quả kinh tế
 Hàng năm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây nên về người và tài sản do công tác dự báo, cảnh báo, phòng chống có hiệu quả .
Xây dựng được bản đồ ngập lụt cho vùng lưu vực suối Nậm La đoạn chảy qua thành phố Sơn La, làm cơ sở cho việc xây dựng các phương án sơ tán và ứng cứu khẩn cấp khi hồ Bản Mòng xả lũ và xẩy ra lũ quét.
8.2 Hiệu quả xã hội, môi trường
Khi quy hoạch được thực hiện  sẽ góp phần hạn chế được những thiệt hại do lũ quét, sạt lở đất và ngập lụt trong mùa mưa lũ, giảm ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh, cảnh báo các nguy cơ về sạt lở cho dân cư vùng bãi và vùng ven sông, suối.... tạo điều kiện cho các ngành kinh tế đạt được các mục tiêu phát triển, đời sống của nhân dân  sẽ ổn định hơn do không phải chịu hậu quả nặng nề của thiên tai. Từ đó đời sống vật chất và tinh thần cho dân được tăng lên, an ninh xã hội được củng cố.
Diện tích rừng ngày một mở rộng cải thiện nguồn nước trong mùa khô trong lưu vực, tăng lượng nước ngầm cho đất. Bảo vệ được môi trường đất bằng các phương thức canh tác hợp lý trên đất dốc.
Môi trường sinh thái được cải thiện tốt hơn khi hồ chứa được cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới và đưa vào khai thác , độ ẩm của đất tăng, khí hậu trong lưu vực gần hồ trở nên ôn hoà hơn, độ ẩm không khí tăng, tạo nhiều cảnh quan đẹp thu hút được nhiều khách du lịch tạo điều kiện cho ngành thủy sản và dịch vụ phát triển.
9. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
            9.1 Giải pháp về công tác thông tin tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức về phòng chống lụt bão và thiên tai trong cán bộ và nhân dân; tổ chức hướng dẫn các phương pháp phòng chống, kỹ thuật ứng phó với thiên tai bằng nhiều hình thức, tạo sự chuyển biến thực sự về nhận thức, chủ động, tích cực phòng tránh thiên tai trong toàn cộng đồng;  Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, chỉ đạo vận động, thuyết phục để người dân nâng cao vai trò, nhận thức trong về lĩnh vực  tự  đầu tư xây dựng, quản lý vận hành , khai thác và bảo vệ các công trình PCLB&GNTT.
           Tăng cường công tác thanh kiểm tra việc thi hành pháp luật, hoạt động đầu tư và xây dựng đến công tác PCLB&GNTT;
 Tổ chức chặt chẽ việc xét duyệt đăng ký hành nghề kinh doanh xây dựng đi đôi với tăng cường kiểm tra hành nghề khảo sát, thiết kế và xây lắp theo giấy phép được duyệt về lĩnh vực PCLB&GNTT.
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách có liên quan đến công tác phòng chống lũ bão và giảm nhẹ thiên tai, gắn công tác phòng chống thiên tai với các chính sách xã hội trong việc giải quyết vấn đề tái định cư, ngập lũ, ô nhiễm môi trường, mất đất sản xuất góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống cho nhân dân.
Tạo cơ chế hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư và khuyến khích sự tham gia mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân và của tất cả các nguồn lực xã hội trong công tác xây dựng hệ thống công trình phòng chống lũ, bão và giảm nhẹ thiên tai, trọng tâm là các địa bàn trọng điểm thường xuyên xẩy ra lũ quét và sạt lở đất.
9.3 Giải pháp về tổ chức quản lý.
          Tăng cường kiện toàn bộ máy quản lý, chỉ đạo phòng chống thiên tai các cấp từ tỉnh đến địa phương, các sở, ban ngành; bố trí cán bộ có năng lực tham gia bộ máy chỉ đạo phòng chống thiên tai, có đủ khả năng tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền các biện pháp đối phó có hiệu quả với các tình huống xảy ra.
          Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo; tổ chức thường trực, theo dõi, xử lý kịp thời các thông tin về mưa, bão có tác động ảnh hưởng đến khu vực, địa bàn, tuần tra cảnh báo những thời kỳ cao điểm, nhưng điểm sung yếu trong mưa lũ.
          Thường xuyên tổ chức diễn tập công tác PCLB&TKCN tại các cấp, các ngành, nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức và tránh hiện tượng lơ là chủ quan trong công tác PCLB&GNTT.
 9.4 Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nghiên cứu, tính toán, thiết kế và xây dựng các công trình PCLB&GNTT:
- Trong lĩnh vực khảo sát, quy hoạch và thiết kế: Ứng dụng công nghệ mới, các phần mềm tin học tính toán thuỷ văn dòng chảy, thuỷ lực, ổn định, thấm, thuỷ lực, kết cấu, lập bản vẽ, cơ sở dữ liệu, quản lý tài liệu địa hình, địa chất...trong giai đoạn khảo sát, quy hoạch và thiết kế
- Trong lĩnh vực thi công và xây dụng: Sử dụng vật liệu và kết cấu mới trong xây dựng, xử lý và củng cố các công trình chống lũ, bảo vệ bờ; sử dụng hệ thống thông tin tin học, chọn mô hình chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp ở các cấp, các ngành...
- Trong lĩnh vực quản lý, khai thác: Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, trang thiết bị; ứng dụng rộng rãi phần mềm tin học trong quản lý, điều hành để phục vụ kịp thời và nâng cao hiệu quả.
           Tập trung huy động các nguồn lực, lồng ghép nhiều nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho công tác PCLB&GNTT, đồng thời khai thác tốt và có hiệu quả nguồn vốn đầu tư và sức lực đóng góp của nhân dân.
          Tập trung đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm để nhanh chóng phát huy hiệu quả phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của Trung ương, chương trình dự án đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài,  các chương trình mục tiêu của Chính phủ…
 Quy hoạch, đào tạo và đào tạo lại,  bồi dưỡng và bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và công nhân kỹ thuật, có trình độ chuyên môn vững vàng, đáp ứng yêu cầu để chủ động đối phó, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác PCLB&GNTT, trước thách thức sự biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng gây nên các dạng thiên tai khác nhau trên địa bàn.
 Tranh thủ sự hợp tácquốc tế để  hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực PCLB&GNTT để phát triển kinh tế xã hội, nông nghiệp nông thôn, tài nguyên nước.
 Điều 2.Tổ chức thực hiện.
Giao Ban chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh ( Chủ đầu tư ) chịu trách nhiệm phổ biến quy hoạch này trên các phương tiên thông tin và đến các sở, ban, ngành có liên quan , UBND các huyện, Thành phố để triển khai thực hiện.
Trên cơ sở quy hoạch đã được duyệt, theo chức năng, nhiệm vụ được giao các sở, ban, ngành có liên quan , UBND các huyện, Thành phố cụ thể hoá các nội dung đưa vào kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn để triển khai quy hoạch đảm bảo tuân thu các nội dung đã phê duyệt, từng bước thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp &PTNT, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, Thành Phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.
 
 
Nơi nhận:
  - TT tỉnh uỷ ( b/c);
 - TT HĐND tỉnh (b/c);
  - TT UBND tỉnh;
  -  Như điều 3;
  - Lưu: VT, KTN.
 K.T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
 
 
 
 
 
Nguyễn Ngọc Toa